Hàm MID trong Excel, cách sử dụng hàm MID và ví dụ minh họa

Nguồn bài viết: Hàm MID trong Excel, cách sử dụng hàm MID và ví dụ minh họa
Hàm MID trong Excel là một hàm trong nhóm hàm Text, bạn sử dụng hàm MID nếu muốn cắt chuỗi ở giữa chuỗi văn bản khi xử lý chuỗi. Nếu bạn chưa biết hoặc chưa hiểu rõ về hàm MID thì có thể tham khảo bài viết hướng dẫn sử dụng hàm MID với ví dụ bên dưới.

Dưới đây bài viết chia sẻ đến các bạn mô tả, cú pháp và ví dụ về cách sử dụng hàm MID, mời các bạn cùng theo dõi.
Mô tả về MID. chức năng
Hàm MID là hàm cắt chuỗi ký tự ở giữa, trả về một số ký tự cụ thể từ chuỗi văn bản, vị trí của chuỗi ký tự sẽ do bạn chỉ định.
Hàm MID luôn đếm mỗi ký tự là 1, cho dù đó là byte đơn hay byte kép, bất kể cài đặt ngôn ngữ mặc định là gì?
MID. cú pháp hàm
= MID (text; start_num; num_chars)
Trong đó:
- Bản văn là đối số bắt buộc, đây là chuỗi văn bản chứa các ký tự bạn muốn lấy.
- start_num là một đối số bắt buộc, đây là vị trí của ký tự đầu tiên mà bạn muốn hàm MID nhận được trong chuỗi văn bản.
- num_chars là đối số bắt buộc, đây là số ký tự bạn muốn hàm MID trả về bắt đầu từ vị trí start_num.
Ghi chú
- Nếu num_chars <0 (num_chars là một số âm), hàm MID sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE!
- Nếu start_num <1 thì hàm MID sẽ trả về @VALUE!
- Nếu start_num lớn hơn độ dài văn bản, hàm MID sẽ trả về văn bản trống (“”).
- Nếu start_num nhỏ hơn độ dài văn bản, nhưng start_num cộng với num_chars lớn hơn độ dài của chuỗi văn bản thì hàm MID sẽ trả về từ start_num đến ký tự cuối cùng của văn bản.
MID. ví dụ chức năng
Ví dụ 1: Sử dụng hàm MID để trích xuất 3 ký tự từ chuỗi “Hàm MID trong Excel” bắt đầu từ vị trí 5.
Bạn có thể nhập chuỗi trực tiếp vào hàm MID, trong đó start_num là 5 và số ký tự bị cắt num_chars là 3.
= MID (“Hàm MID trong Excel”; 5; 3)

Hoặc bạn có thể tham chiếu đến ô chứa chuỗi cần giải nén.

Ví dụ 2: Kết hợp hàm MID với hàm Vlookup, hàm LEFT và hàm IF để xử lý bảng dữ liệu sau.

Cách xử lý đơn giá:
- Sử dụng hàm Vlookup để tìm kiếm 2 ký tự bên trái mã đơn hàng (sử dụng hàm LEFT) để tìm kiếm trong Bảng giá Bán buôn / Bán lẻ, giá trị trả về của hàm Vlookup, bạn sử dụng hàm IF nếu ký tự thứ 4 trong mã Nếu đơn hàng là S, nó sẽ trả về giá trị tương ứng trong cột thứ 3 của Bảng giá, nếu nó trả về giá trị L (khác với S), giá trị tương ứng trong cột thứ 4 của Bảng giá sẽ được trả về. Trong điều kiện của hàm IF, bạn cần tách ký tự thứ 4 của mã đơn hàng là S hoặc L.
Nếu chưa hiểu rõ về hàm Vlookup, bạn có thể xem thêm cách sử dụng hàm Vlookup tại đây https://ift.tt/GJ5z47m
Cụ thể, bạn nhập công thức hàm sau vào ô E6
= VLOOKUP (LEFT (B6; 2); A16: D19; IF (MID (B6; 4; 1) = “S”; 3; 4); 0)
Trong đó:
- TRÁI (B6; 2) trả về 2 ký tự đầu tiên trong mã đơn hàng, 2 ký tự này là chuỗi cần tìm.
- A16: D19 là bảng tìm kiếm, là bảng giá sỉ / lẻ.
- IF (MID (B6; 4; 1) = “S”; 3; 4) Hàm IF này sẽ trả về giá trị 3 hoặc 4, là vị trí của cột trả về dữ liệu tương ứng trong bảng tra cứu.
- 0 là loại phát hiện chính xác.

Tiếp theo, nếu bạn muốn sao chép công thức hàm Vlookup kết hợp LEFT, IF, MID, thì khi bạn nhập công thức hàm Vlookup vào vùng bảng giá bán buôn / bán lẻ A16: A19 bạn nhấn F4 để đóng băng không gian bảng này. Bây giờ hàm Vlookup sẽ giống như sau:
= VLOOKUP (LEFT (B6; 2); $ A $ 16: $ D $ 19; IF (MID (B6; 4; 1) = “S”; 3; 4); 0)

Bạn chỉ cần sao chép công thức.

Để tính toán cột Thành tiền Bạn chỉ cần sử dụng toán tử * để nhân Giảm giá SL với Đơn giá Chỉ cần tìm và sao chép công thức xuống các ô bên dưới. Vậy là bảng dữ liệu của bạn đã được xử lý.

Như vậy là bài viết đã chia sẻ cú pháp, ví dụ về cách sử dụng hàm MID trong Excel. Hy vọng qua bài viết này các bạn đã hiểu rõ hơn về hàm MID. Bạn có thể kết hợp linh hoạt chức năng MID với các chức năng khác để đạt hiệu quả cao nhất. Chúc may mắn!
Những bài viết liên quan : Thủ Thuật Excel
Nguồn : Thủ Thuật Phần mềm
Mọi sự sao chép, trích dẫn vui lòng ghi rõ nguồn: congthucexcel.com
from congthucexcel.com https://ift.tt/Lz2Z3nb
via Congthucexcel.com
Nhận xét
Đăng nhận xét